Báo cáo Kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

14/12/2021

Ngày 26/11/2021, Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) nhận được Văn bản số 956/TTr-NV1 V/v xây dựng Báo cáo tổng kết công tác thanh tra năm 2021.

A. KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM 2021 (thời kỳ từ ngày 01/11/2020 đến hết ngày 01/11/2021)

I. CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA

1.1. Khái quát chung

* Năm 2020

- Ngày 17/12/2019, Sở đã ban hành Quyết định số 717/QĐ-STNMT về Phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra năm 2020.

- Thực hiện chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ, UBND tỉnh Vĩnh Phúc và đề nghị của Thanh tra tỉnh về việc tạm dừng các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trong thời gian diễn ra đại dịch Covid-19, đồng thời đảm bảo thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở đã ban hành 02 Quyết định Điều chỉnh Kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra năm 2020 của Sở (Quyết định số 351/QĐ-STNMT ngày 17/7/2020 và Quyết định số 715/QĐ-STNMT ngày 17/12/2020).

* Năm 2021:

- Ngày 31/12/2020, Sở TN&MT đã ban hành Quyết định số 734/QĐ-STNMT về việc Phê duyệt kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra năm 2021 của Sở TN&MT, trong đó giao nhiệm vụ cụ thể thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra cho các phòng QLNN trực thuộc Sở theo chức năng, nhiệm vụ.

- Ngày 19/5/2021, Sở TN&MT tiếp tục ban hành Quyết định số 219/QĐ-STNMT về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra năm 2021 của Sở TN&MT (lần 1).

- Thực hiện Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 09/9/2021 của Chính Phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID 19 và Văn bản số 8367/UBND-KT3 ngày 23/9/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc Nghị quyết của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh Covid 19, Sở TN&MT tiếp tục ban hành Quyết định số 591/QĐ-STNMT về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra năm 2021 của Sở TN&MT (lần 2).

1.2. Thanh tra, kiểm tra hành chính

Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã triển khai 01 cuộc thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật đối với 01 đơn vị thuộc Sở (Văn phòng Đăng ký đất đai Chi nhánh Vĩnh Yên) và đã kết thúc, ban hành kết luận.

 

1.3. Kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng

Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT tiến hành chưa triển khai thực hiện.

Dự kiến trong tháng 12/2021: triển khai thực hiện 01 cuộc kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng (PCTN) đối với 01 đơn vị thuộc Sở (Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh) và banh hành kết luận ngày 31/12/2021.

 1.4. Kiểm tra giải quyết thủ tục hành chính

Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã triển khai 01 cuộc kiểm tra công tác giải quyết thủ tục hành chính đối với 01 đơn vị thuộc Sở (Phòng Quản lý môi trường).

Hiện nay, đang trong quá trình kiểm tra và dự kiến kết thúc, banh hành kết luận trước ngày 31/12/2021.

1.5. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành

a) Việc triển khai các cuộc thanh tra, kiểm tra

Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã triển khai 26 cuộc thanh tra, kiểm tra đối với tổng số 98 tổ chức, cá nhân. Phân loại như sau:

- Theo thời gian của kỳ báo cáo:

+ Từ thời điểm 01/11/2020 đến hết ngày 31/12/2020: 04 cuộc đối với 04 tổ chức (02 cuộc thanh tra đối với 02 tổ chức, 02 cuộc kiểm tra đối với 02 tổ chức).

+ Từ thời điểm 01/01/2021 đến hết ngày 01/11/2021: 22 cuộc đối với 94 tổ chức, cá nhân (06 cuộc thanh tra đối với 24 tổ chức, cá nhân và 16 cuộc kiểm tra đối với 70 tổ chức).

- Phân loại theo loại hình:

+ Thanh tra: 11 cuộc đối với 26 tổ chức, cá nhân (24 tổ chức, 02 cá nhân);

+ Kiểm tra: 15 cuộc đối với 72 tổ chức, cá nhân (71 tổ chức, 01 cá nhân).

- Phân loại theo tính chất:

+ Theo Kế hoạch: 12 cuộc theo Kế hoạch đối với 52 tổ chức.

+ Đột xuất theo chỉ đạo của UBND tỉnh: 14 cuộc đối với 46 tổ chức, cá nhân.

- Phân loại theo lĩnh vực và tiến độ triển khai

+ Đất đai: 11 cuộc đối với 22 tổ chức;

+ Môi trường: 02 cuộc đối với 32 tổ chức;

+ Khoáng sản: 04 cuộc đối với 14 tổ chức;

+ Tài nguyên nước: 0 cuộc đối với 0 tổ chức;

+ Đo đạc, bản đồ: 01 cuộc đối với 13 tổ chức;

+ Hỗn hợp: 08 cuộc đối với 17 tổ chức, cá nhân.

Đến cuối kỳ báo cáo, đã hoàn thành 23 cuộc thanh tra, kiểm tra và ban hành tổng số 45 kết luận thanh tra, báo cáo kết quả kiểm tra; còn lại 03 cuộc thanh tra, kiểm tra (02 cuộc thanh tra, 01 cuộc kiểm tra) đang trong giai đoạn triển khai thực hiện, dự kiến kết thúc và ban hành Kết luận, báo cáo trước ngày 31/12/2021.

b) Kết quả thanh tra, kiểm tra

Trong kỳ báo cáo, qua thanh tra, kiểm tra đã phát hiện 16 tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Trong đó:

- Chánh thanh tra Sở đã bành 12 Quyết định XPVPHC đối với 12 tổ chức, cá nhân với tổng số tiền phạt là 454.603.342 đồng (lĩnh vực môi trường 340.000.000 đồng; lĩnh vực đất đai 86.603.342 đồng; lĩnh vực khoáng sản 28.000.000 đồng), trong đó đình chỉ hoạt động của 01 tổ chức với thời hạn 03 tháng do vi phạm hành chính về BVMT.

- Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định XPVPHC đối với 04 tổ chức với số tiền phạt là 1.397.480.923 đồng (lĩnh vực môi trường 180.000.000 đồng; lĩnh vực đất đai 747.480.923 đồng; lĩnh vực tài nguyên nước 470.000.000 đồng). Đến cuối kỳ báo cáo, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành 03 Quyết định XPVPHC đối với 03 tổ chức với số tiền phạt 927.480.923 đồng, còn lại 01 tổ chức đang xem xét ra Quyết định.

Ngoài ra, Sở TN&MT còn thực hiện việc kiểm tra thường xuyên theo chức năng quản lý đất đai đối với một số dự án chậm triển khai, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc không còn nhu cầu sử dụng. Qua kết quả rà soát, kiểm tra đã kiến nghị UBND tỉnh thu hồi tổng số 17.457,8 m2 của 08 dự án do chậm quá 24 tháng so với tiến độ được duyệt theo quy định. Đến cuối kỳ báo cáo, UBND tỉnh đã ban hành 01 Quyết định thu hồi đối với 01 dự án với tổng diện tích 283 m2, còn lại 07 dự án đang xem xét, quyết định.

c) Kết quả thực hiện kết luận, quyết định xử phạt qua thanh tra, kiểm tra

Đến cuối kỳ báo cáo, đã có 14/15 tổ chức đã có Quyết định XPVPHC thực hiện nộp tiền phạt vào Ngân sách nhà nước với tổng số tiền là 1.782.084.265 đồng; còn lại 01/15 tổ chức chưa thực hiện việc nộp phạt và giao Thanh tra Sở tiếp tục đôn đốc nộp phạt theo quy định (số tiền phạt là 70.000.000 đồng).

 

1.6. Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, PCTN

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, Sở TN&MT chưa triển khai tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN.

 

1.7. Xây dựng lực lượng

Hiện nay, tổng số công chức của Thanh tra Sở TN&MT là 10 người (06 thanh tra viên chính, 04 thanh tra viên). Cơ cấu tổ chức gồm Chánh Thanh tra, 03 Phó Chánh thanh tra và 06 công chức thanh tra.

Công chức của Thanh tra Sở đều đã hoàn thành khóa đào tạo Nghiệp vụ Thanh tra viên chính; tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo do Thanh tra tỉnh và các cơ quan khác tổ chức.

Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT không có trường hợp cán bộ, công chức vi phạm quy định và bị xử lý.

 

1.8. Nhận xét, đánh giá

a) Việc thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra

- Theo nội dung Kế hoạch công tác thanh, kiểm tra năm 2021 của Sở TN&MT được phê duyệt tại Quyết định số 734/QĐ-STNMT Ngày 28/12/2020 về Phê duyệt Kế hoạch công tác, thanh tra kiểm tra năm 2021 và được điều chỉnh, bổ sung tại các Quyết định Quyết định số 219/QĐ-STNMT Ngày 19/5/2021 (lần 1), Quyết định số 591/QĐ-STNMT ngày 19/10/2021 (lần 2) thì Sở TN&MT tiến hành tổng số 19 cuộc thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực TN&MT.

- Tuy nhiên, kể từ cuối năm 2020 đến nay (nhất là từ cuối tháng đầu của Quý II năm 2021), do tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát tại một số tỉnh/thành phố, trong đó có tỉnh Vĩnh Phúc với diễn biến phức tạp. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh ủy và UBND tỉnh Vĩnh Phúc về thực hiện các biện pháp quyết liệt, ưu tiên phòng, chống dịch trên địa bàn tỉnh; đồng thời tập trung thực hiện một số cuộc thanh tra, kiểm tra theo chỉ đạo đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh nên đã ảnh hưởng và làm chậm tiến độ triển khai các cuộc Thanh tra, kiểm tra theo Kế hoạch đề ra. Do đó đến cuối kỳ báo cáo, còn lại 03 cuộc thanh tra, kiểm tra theo Kế hoạch chưa triển khai thực hiện phải giãn, hoãn và chuyển sang kỳ báo cáo năm 2022.

- Trình tự, thủ tục, các bước tiến hành thanh tra, kiểm tra đã được thực hiện theo đúng quy định của Luật Thanh tra và các quy định khác có liên quan.

b) Đánh giá vai trò của cơ quan thanh tra trong việc phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội và việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ kế hoạch nhà nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra

 Thanh tra với vai trò tham mưu giúp cho lãnh đạo công tác QLNN về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng là một trong những nhiệm vụ hết sức phức tạp và quan trọng luôn được lãnh đạo quan tâm chỉ đạo thực hiện.và đạt nhiều kết quả tích cực.

Trong quá trình hoạt động, các đoàn thanh tra luôn thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn trong quyết định thanh tra, đảm bảo tính khách quan, chính xác, dân chủ và kịp thời. Qua đó góp phần phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật và tham mưu Giám đốc Sở kiến nghị UBND tỉnh có những chỉ đạo, chấn chỉnh kịp thời, đã góp phần an dân, ổn định tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

Tăng cường công tác quản lý cán bộ, công chức, xem trọng biện pháp giáo dục, phòng ngừa đối với các hành vi tiêu cực, tham nhũng; công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm phục vụ cho nhân dân  ngày càng tốt hơn.

c) Nguyên nhân của những ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyến điểm (chủ quan, khách quan) và kinh nghiệp rút ra qua tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác thanh tra

- Ưu điểm: Sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc Sở, đội ngũ cán bộ thanh tra đã bám sát kế hoạch thanh tra, ngay từ đầu năm đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ thực hiện kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch.

- Hạn chế:

+ Tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát tại một số tỉnh/thành phố, trong đó có tỉnh Vĩnh Phúc với diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến việc thực hiện thanh tra thường xuyên theo Kế hoạch cũng như thanh tra đột xuất theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

+ Hệ thống các văn bản pháp luật về thanh tra còn chưa thực sự hoàn chỉnh, nhiều điểm còn bộc lộ bất hợp lý, lỗi thời, không phù hợp với tình hình và yêu cầu của thực tiễn dẫn đến sự chồng chéo về thẩm quyền và hoạt động ở một số lĩnh vực gây khó khăn, phiền hà cho các cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra.

II. KẾT QUẢ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

2.1. Kết quả tiếp công dân

- Đối với tiếp công dân định kỳ của Lãnh đạo Sở: Sở đã xây dựng và ban hành Thông báo Lịch tiếp công dân định kỳ của Lãnh đạo Sở vào ngày 10 và 20 hàng tháng (trường hợp ngày 10 hoặc 20 trùng với ngày nghỉ thì chuyển sang ngày kế tiếp). Trong đó: Giám đốc Sở tiếp công dân vào ngày 10, các Phó Giám đốc Sở luân phiên tiếp công dân vào ngày 20.

- Đối với tiếp công dân thường xuyên: Hàng tháng Sở đều có Thông báo tiếp công dân thường xuyên, trực điện thoại đường dây nóng và giao cho Thanh tra Sở chịu trách nhiệm thực hiện. Cán bộ tiếp công dân của Thanh tra Sở đều đã được bổ nhiệm thanh tra viên, được tập huấn và nắm vững các quy định pháp luật về quy trình tiếp công dân; nắm vững chuyên môn, quy định pháp luật về tài nguyên và môi trường để đảm nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên.

a/ Kết quả tiếp công dân

- Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã tiếp tổng số 111 lượt công dân (với 114 người) đến khiếu nại, tố cáo (KNTC), kiến nghị, phản ánh (KNPA) và hỏi đáp chính sách về pháp luật liên quan chủ yếu đến lĩnh vực đất đai. Trong đó:

+ Tiếp lần đầu 109 lượt; tiếp nhiều lần: 02 lượt;

+ Tiếp định kỳ và đột xuất của Lãnh đạo Sở 09 lượt (định kỳ 03 lượt, đột xuất 06 lượt); tiếp thường xuyên của Thanh tra Sở 102 lượt.

+ Tất các các lượt công dân đến trụ sở không có trường hợp nào quá 04 người, không có đoàn khiếu kiện đông người.

b/ Phân loại đơn, vụ việc qua tiếp công dân

Hầu hết các lượt công dân đến Sở TN&MT đều là KNPA, hỏi đáp (không có đơn thư kèm theo) chính sách về pháp luật liên quan chủ yếu đến lĩnh vực đất đai, môi trường.

Thông qua tiếp công dân, Sở TN&MT đã hướng dẫn công dân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.

2.2. Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn

a/ Tổng số đơn

- Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã tiếp nhận tổng số 478 đơn KNTC, KNPA. Trong đó:

+ 439 đơn do công dân gửi đến Sở TN&MT (tiếp nhận trực tiếp tại bộ phận Văn thư và tiếp nhận qua đường bưu điện) và các cơ quan khác chuyển đơn đến Sở TN&MT.

+ 39 đơn (vụ việc) do UBND tỉnh giao kiểm tra, xác minh giải quyết.

b/ Phân loại, xử lý đơn

- Phân loại theo nội dung: Khiếu nại 19 đơn; Tố cáo 43 đơn; kiến nghị, phản ánh 416 đơn.

- Phân loại theo tình trạng giải quyết: chưa giải quyết 478 đơn; đã giải quyết 0 đơn; đang giải quyết 0 đơn.

- Phân loại theo điều kiện xử lý đơn: đủ điều kiện xử lý 266 đơn; không đủ điều kiện xử lý 204 đơn (xếp lưu đơn do đơn gửi đến nhiều nơi trong đó đã đúng nơi có thẩm quyền giải quyết; đơn không rõ địa chỉ người gửi, đơn nặc danh…); đang xem xét xử lý 08 đơn.

c/ Kết quả xử lý đơn

Trong tổng số 266 đơn đủ điều kiện xử lý nêu trên:

- Chuyển đơn, hướng dẫn công dân gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết: 41 đơn;

- Thụ lý giải quyết theo thẩm quyền của Sở TN&MT: 225 đơn.

 

2.3. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền

Tổng số 225 đơn, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết nêu trên, đều là đơn kiến nghị, phản ánh. Tính đến cuối kỳ báo cáo:

 - Số đơn, vụ việc đã có kết quả kiểm tra, xác minh và giải quyết: 175 đơn;

- Số đơn, vụ việc đang tiếp tục kiểm tra, xác minh và chuyển sang kỳ báo cáo tiếp theo: 50 đơn (07 vụ việc UBND tỉnh giao, 43 đơn do công dân và các cơ quan khác gửi đến).

 

2.4. Nhận xét, đánh giá và dự báo

a) Nhận xét, đánh giá

* Ưu điểm:

- Đã thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư KNTC, KNPA; bố trí cán bộ có trình độ, năng lực, kinh nghiệm có phẩm chất đạo đức thường xuyên trực tiếp công dân tại Phòng tiếp công dân của Sở. Tiếp thu và tổng hợp ý kiến, kiến nghị, phản ánh của công dân; ghi chép vào Sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ nội dung do công dân trình bày.

- Đảm bảo đúng quy định pháp luật về trình tự, thủ tục, thời gian trong quá trình tiếp nhận, phân loại, xử lý và tiến kiểm tra, xác minh và giải quyết đơn thư theo thẩm quyền. Đa phần công dân đều đồng thuận, nhất trí sau khi nhận được kết quả giải quyết.

* Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:

- Một số vụ việc giải quyết còn kéo dài, chưa đảm bảo tiến độ về thời gian.

- Nguyên nhân bao gồm:

+ Đội ngũ cán bộ chưa thực sự sâu sát với vụ việc giải quyết; đối tượng được xác minh không cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu...

+ Một số vụ việc khiếu nại về đất đai, nhà ở do lịch sử để lại, trong khi đó chính sách của Nhà nước đã thay đổi không còn phù hợp hoặc không có hồi tố nên công dân bức xúc khiếu nại kéo dài nhiều năm, rất khó xử lý.

+ Công tác QLNN trên một số lĩnh vực còn nhiều tồn tại, yếu kém, nhất là công tác quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên, môi trường.

b) Dự báo

Trong kỳ tiếp theo năm 2022, tình hình KNTC, KNPA của công dân có chiều hướng diễn biến phức tạp. Đặc biệt là các vụ việc KNTC, tranh chấp về đất đai đã được các cấp các ngành xem xét giải quyết đảm bảo quy định pháp luật nhưng công dân chưa đồng ý.

III. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG

1. Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng

Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã ban hành một số văn bản trọng tâm để chỉ đạo thực hiện công tác PCTN đối với các phòng QLNN, đơn vị thuộc Sở, cụ thể:

- Kế hoạch số 11/KH-STNMT ngày 18/5/2020 về Công tác PCTN năm 2020;

Ngày 22/2/2021, Sở TN&MT đã ban hành Kế hoạch số 05/KH-STNMT về công tác phòng chống tham nhũng của Sở TN&MT năm 2021.

- Kế hoạch số 19/KH-STNMT ngày 23/12/2020 về việc kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2020

- Kế hoạch số 30/KH-STNMT ngày 21/9/2021 Tăng cường sự lãnh đạo đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc tham nhũng; công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.

- Công văn số 2833/STNMT-TTR ngày 13/09/2021 V/v Đẩy mạnh thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

- Văn bản số 3509/STNMT ngày 03/11/2021 V/v Đôn đốc tăng cường thực hiện công tác phòng chống, tham nhũng năm 2021.

Công tác phòng chống tham nhũng (PCTN) tiếp tục được tuyên truyền, đồng thời thực hiện các giải pháp phòng ngừa, cụ thể:

- Về tuyên truyền: Phổ biến pháp luật về phòng chống tham nhũng đến các cán bộ, công chức viên chức thông qua phần mềm quản lý văn bản, qua Website của Sở, qua các cuộc họp giao ban, quý, tháng của Sở, qua các cuộc sinh hoạt chuyên đề tại các Chi bộ.

- Về thực hiện giải pháp phòng ngừa tham nhũng: Tiếp tục thực hiện phòng chống tham nhũng, phòng ngừa tham nhũng như: Công khai minh bạch trong hoạt động cơ quan về quản lý, sử dụng tài sản công, chế độ, chính sách, định mức, tiêu chuẩn, các hoạt động như kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo, các biện pháp phòng chống tham nhũng đều được phổ biến công khai theo quy định.

2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng

a) Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Việc công khai minh bạch trong hoạt động cơ quan được Sở thực hiện đúng quy định cùng với việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Các đơn vị thuộc Sở duy trì thực hiện trả lương các khoản thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động qua tài khoản thể ATM, hạn chế tối đa thanh toán bằng tiền mặt.

- Công khai quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, phân bổ dự toán, chế độ chính sách, định mức tiêu chuẩn... được công khai tại cuộc họp hội nghị cán bộ công chức, trên trang Website của Sở.

- Công khai lĩnh vực hoạt động của ngành như: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; trình tự, thủ tục việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định hồ sơ xin cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; hồ sơ xin cấp phép sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, hành nghề khoan nước dưới đất đều được niêm yết tại Trung tâm hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc và Trung tâm hành chính công các huyện, thành phố đồng thời đăng tải trên Website của Sở (tại địa chỉ: tnmtvinhphuc.gov.vn). Việc công khai các thủ tục hành chính gắn với việc cải cách thủ tục hành chính.

b) Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức

Trong kỳ báo cáo, Sở TN&MT đã thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác, bổ nhiệm đối với 23 vị cán cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.

c) Việc xây dựng, thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức

Sở TN&MT yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Sở tiếp tục thực hiện Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính Nhà nước; Quyết định số 1847/2018/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án văn hóa công vụ; Quyết định số 3569/QĐ-CT ngày 05/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 130/KH-UBND ngày 06/8/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1847/2018/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng

- Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng qua hoạt động tự kiểm tra nội bộ của đơn vị: Qua kiểm tra nội bộ của Sở chưa phát hiện có dấu hiệu tham nhũng xảy ra trong nội bộ.

- Kết quả công tác thanh tra và việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng qua hoạt động thanh tra: Qua công tác thanh tra chưa phát hiện trường hợp có tham nhũng.

- Kết quả giải quyết KNTC và việc phát hiện, xử lý tham nhũng qua giải quyết KNTC: Qua công tác tiếp nhận và xử lý đơn thư KNTC chưa phát hiện trường hợp có tham nhũng.

3.4. Nhận xét, đánh giá và dự báo

a) Nhận xét, đánh giá

- Công tác PCTN tại Sở TN&MT có sự chuyển biến tích cực, thể hiện rõ hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Ban Giám đốc Sở và công tác phối hợp với các tổ chức đoàn thể. Việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng nhiều hình thức phong phú hơn, được quan tâm gắn với thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” tạo sự chuyển biến trong nhận thức, hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và đảng viên.

Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng được chú trọng chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ. Tăng cường công tác kiểm tra, tăng cường công khai, minh bạch hoạt động, thực hiện chuyển đổi vị trí công tác… đã nâng nhận thức, ngăn ngừa vi phạm tham nhũng trong đơn vị. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo tiếp tục được tăng cường.

So sánh hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng kỳ này với cùng kỳ năm trước.

Công tác PCTN luôn được Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở chỉ đạo sát sao. Do vậy, trong giai đoạn báo cáo, nội bộ Sở TN&MT không phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác PCTN

- Trong công tác kê khai tài sản thu nhập thì việc xác định, định giá tài sản là cây cảnh, tranh ảnh, đá quý … còn có khó khăn vì chưa có tiêu chí đánh giá.

- Việc chuyển đổi một số vị trí công tác theo Nghị định 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ còn gặp khó khăn.

- Việc xác định một số đối tượng phải kê khai TSTN hàng năm theo Nghị định 130/2021 còn chưa rõ, gây lúng túng trong quá trình thực hiện.

b) Dự báo

- Công tác QLNN về tài nguyên và môi trường trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường vẫn còn nhiều bất cập; một bộ phận không nhỏ đảng viên, cán bộ, công chức chưa thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong khi thi hành công vụ tiền ảnh nguy cơ phát sinh tham nhũng.

- Việc tham nhũng diễn ra không chỉ ở các cấp, ngành, cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước mà còn diễn ra đối với những cá nhân, tổ chức ngoài nhà nước như: Khai thác tài nguyên trái phép, trốn nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường... gây thất thoát, lãng phí tài sản cho Nhà nước.

B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2022

I. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ

1.1. Công tác Thanh tra, kiểm tra

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác giám sát, đẩy mạnh công tác giám sát các cuộc thanh tra. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan và chính quyền các cấp để thực hiện thanh tra trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

- Thực hiện tốt các cuộc thanh tra, kiểm tra theo Kế hoạch năm 2022 và thanh tra, kiểm tra đột xuất do UBND tỉnh, người có thẩm quyền và các cơ quan cấp trên giao.

1.2. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Duy trì và thực hiện tốt công tác tiếp dân, nhận và xử lý đơn thư theo quy định.

- Nghiên cứu, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khoa học, hợp lý, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát cơ quan, cán bộ thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế, khuyết điểm đồng thời xử lý nghiêm túc cán bộ, công chức có vi phạm, khuyết điểm theo quy định của pháp luật.

- Tiếp tục quán triệt, nâng cao tinh thần, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến. Phấn đấu xử lý, giải quyết từ 95% đến 100% các vụ việc đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến trong lĩnh vực tài nguyên môi trường theo thẩm quyền và được Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao.

1.3. Công tác Phòng, chống tham nhũng

- Tiếp tục tăng cường thực hiện tốt các giải pháp về PCTN theo Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về PCTN, thực hành tiết kiệm chống tham ô, lãng phí bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, thực chất, có hiệu quả; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN trong nội bộ các cơ quan, đơn vị thuộc Sở.

- Tiếp tục học tập và làm theo lời kêu gọi thi đua ái quốc của Bác Hồ và thực hiện tốt Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Thực hiện nghiêm túc công tác cải cách hành chính, trọng tâm là công tác tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên môi trường các cấp từ tỉnh xuống cơ sở.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát trong đó có phát huy tốt vai trò kiểm tra, giám sát của Ban thanh tra nhân dân, các đoàn thể đối với công tác PCTN, nhất là lĩnh vực thu chi tài chính, quản lý tài sản công, công tác tổ chức cán bộ, hoạt động thanh tra, giải quyết KNTC nhằm phát hiện và kịp thời ngăn chặn xử lý.

- Kịp thời biểu dương những tấm gương tiêu biểu trong công tác PCTN, đồng thời xử lý, kỷ luật nghiêm khi phát hiện các trường hợp tham nhũng, tiêu cực để tăng tính răn đe, phòng ngừa chung.

II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

- Xây dựng chính sách, pháp luật để trong thời gian tới hạn chế tối đa việc lưu thông, sử dụng tiền mặt trong thanh toán để các cơ quan chức năng thuận lợi trong việc kiểm soát các hành vi tham nhũng.

Có chính sách tiền lương thích hợp để người cán bộ, công chức sống được bằng đồng lương từ đó góp phần hạn chế được tình trạng tham nhũng, tiêu cực.

- Sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật đất đai cho phù hợp với thực tế.

Hệ thống các văn bản pháp luật về thanh tra còn chưa thực sự hoàn chỉnh, nhiều điểm còn bộc lộ bất hợp lý, lỗi thời, không phù hợp với tình hình và yêu cầu của thực tiễn dẫn đến sự chồng chéo về thẩm quyền và hoạt động ở một số lĩnh vực gây khó khăn, phiền hà cho các cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra. Do đó đề nghị Thanh tra tỉnh tổng hợp, kiến nghị Thanh tra Chính phủ sớm có tham mưu đề xuất Chính phủ, Quốc Hội chỉnh sửa bổ sung một số điểm không hợp lý.

- Đối với các trường hợp lợi dụng khiếu nại, tố cáo để kích động, gây rối thì phải tiến hành làm rõ, xử lý nghiêm minh theo pháp luật.

- Đề nghị UBND tỉnh tăng cường, bổ sung thêm số lượng công chức để xây dựng lực lượng Thanh tra của Sở TN&MT kịp thời đáp ứng tốt nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra trong tình hình mới.

 


Sở TN&MT Vĩnh Phúc


Các tin khác
Các tin đã đưa ngày: